Hiển thị tất cả 6 kết quả


Thiết bị lọc tĩnh điện (viết tắt là ESP), là một thiết bị xử lý các hạt mịn như khói và bụi, thường xuất hiện trong hệ thống xử lý khí thải các ngành công nghiệp như: Nhà máy sản xuất xi măng, nhà máy nhiệt điện, bếp công nghiệp, ... Máy lọc bụi tính điện chính thức ra đời vào năm 1907 khi giáo sư Frederick Garner Cottrell được cấp bằng sáng chế khi ông ứng dụng nguyên lý điện trường để thu gom các hạt sương mù axit và khói. Cho đến nay, lọc tĩnh điện đã được cải tiến, ứng dụng đã dạng và trở thành công cụ làm sạch hàng đầu trong công nghiệp.

Nguyên lý làm việc của máy lọc tĩnh điện

Máy lọc bụi tĩnh điện được cấu tạo bởi 2 bộ điện cực bao gồm điện cực dương và điện cực âm. Tùy theo thiết kế của nhà sản xuất, phin lọc tĩnh điện được thiết kế dạng tấm hoặc dạng ống. Đối với phin ống, điện cực âm có dạng lưới thép và điện cực dương là thành ống. Đối với phin phẳng, điện cực âm vẫn được thiết kế dạng lưới nhưng điện cực dương là các tấm kim loại phẳng. Sự khác nhau giữa thiết kế giữa 2 loại phin lọc này có ảnh hưởng nhất định đến hiệu suất làm việc của thiết bị. Máy lọc tĩnh điện phin ống được đánh giá khó vệ sinh hơn so với phin lọc dạng ống.

Nguyên lý hoạt động của phin lọc tĩnh điện

Đầu cực âm của nguồn DC điện áp cao được sử dụng để kết nối các điện cực âm và đầu cực dương của nguồn DC được sử dụng để kết nối các bản cực dương. Để ion hóa môi trường giữa điện cực âm và điện cực dương, cần duy trì một khoảng cách nhất định giữa điện cực dương, điện cực âm và nguồn một chiều dẫn đến một gradien điện áp cao. Môi trường được sử dụng giữa hai điện cực là không khí. Có thể có sự phóng điện hào quang xung quanh các thanh điện cực hoặc lưới thép do điện tích âm có độ âm lớn. Toàn bộ hệ thống được bao bọc trong một thùng kim loại có chứa một đầu vào cho khí thải và một đầu ra cho các khí đã lọc. Có rất nhiều electron tự do khi các điện cực bị ion hóa, tương tác với các hạt bụi của khí, làm cho chúng mang điện tích âm. Các hạt này chuyển động về phía các điện cực dương và rơi ra do lực hấp dẫn . Khí thải không có các hạt bụi khi nó chảy qua bộ lọc bụi tĩnh điện và được thải ra khí quyển qua ống khói. Hiệu quả làm việc của chất kết tủa tĩnh điện được tính toán dựa theo công thức sau:
Trong đó:
  • 𝜼: là hiệu suất thu thập phân đoạn
  • W: là vận tốc trôi đầu cuối tính bằng ms -1
  • A: là tổng diện tích thu gom tính bằng m 2
  • Q: là tốc độ dòng khí thể tích tính bằng m 3 s -1

Các loại máy lọc tĩnh điện

Tất cả các dòng máy lọc tĩnh điện đều có nguyên lý hoạt động giống nhau, sự khác biệt lớn nhất giữa chúng là loại phin lọc, công suất hoặc ứng dụng thực tế. Có thể chia máy lọc tĩnh điện thành các loại cơ bản như sau:

Dựa theo dạng phin lọc

  • Máy lọc tĩnh điện dạng ống: Như đã trình bày ở trên, thiết bị lọc tĩnh điện dạng ống là thiết bị được cấu tạo bởi tấm phin dạng ống (tương tự như hình tổ ong). Luồng không khí bẩn sẽ đi theo các trục từ đầu này sang đầu kia.
  • Máy lọc tĩnh điện dạng tấm: Là loại thiết bị có phin lọc tĩnh điện là các tấm kim loại phẳng sắp xếp theo chiều dọc, chúng đặt cách nhau từ 1 đến 18cm. Không khí bẩn đi theo phương ngang, qua các tấm dọc. Để ion hóa các hạt, giữa dây và bản có hiệu điện thế âm. Các hạt ion hóa chuyển hướng về phía các tấm nối đất nhờ lực tĩnh điện.

Dựa theo ứng dụng thực tế

Theo ứng dụng thực tế, máy lọc tĩnh điện được chia thành 2 loại sau:
  • Thiết bị lọc bụi tĩnh điện khô: Thiết bị lọc bụi này được sử dụng để thu gom các chất ô nhiễm như tro hoặc xi măng ở trạng thái khô. Nó bao gồm các điện cực mà qua đó các hạt ion hóa được tạo ra để chảy qua và một cái phễu mà qua đó các hạt được thu thập được chiết xuất ra ngoài. Các hạt bụi được thu thập từ một luồng không khí bằng cách dùng búa đập vào các điện cực.
  • Lọc bụi tĩnh điện ướt: Thiết bị lọc bụi này được sử dụng để loại bỏ nhựa, dầu, hắc ín, sơn có bản chất ướt. Nó bao gồm các bộ thu gom được phun nước liên tục để thu thập các hạt ion hóa từ bùn. Chúng hiệu quả hơn so với các ESP khô.
Máy lọc tĩnh điện Nion là dòng máy lọc tĩnh điện phin phẳng, có lưu lượng xử lý nhỏ nhất là 4000 m3/h. Tùy theo yêu cầu thực tế của dòng khí, các thiết bị có thể ghép với nhau tạo thành máy có công suất lớn hơn.

Đánh giá ưu điểm và nhược điểm của máy lọc tĩnh điện

So với các phương pháp xử lý khí thải khác, lọc tĩnh điện sở hữu nhiều ưu điểm nổi bật, quan trọng nhất là hiệu quả xử lý khí thải, làm sạch đến 90% khói và bụi trong luồng không khí.

Ưu điểm của lọc bụi tĩnh điện:

  • Độ bền của ESP cao
  • Có thể được sử dụng để thu gom cả tạp chất khô và ướt
  • Chi phí vận hành thấp
  • Hiệu quả thu gom của thiết bị cao ngay cả đối với các hạt nhỏ
  • Có thể xử lý khối lượng khí lớn và tải trọng bụi nặng ở áp suất thấp

Nhược điểm của lọc bụi tĩnh điện:

  • Không thể được sử dụng cho khí thải
  • Yêu cầu về không gian là nhiều hơn
  • Vốn đầu tư cao
  • Không thích ứng với sự thay đổi của điều kiện hoạt động

Máy lọc tĩnh điện được ứng dụng đa dạng trong nhiều lĩnh vực khác nhau

Các câu hỏi thường gặp về thiết bị lọc tĩnh điện xử lý khói bụi

1. Hiệu suất cực đại của thiết bị lọc bụi tĩnh điện là bao nhiêu?

Trả lời: Hiệu suất cực đại của lọc bụi tĩnh điện là 99%.

2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất của thiết bị lọc bụi tĩnh điện

Trả lời: Máy lọc bụi tĩnh điện có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố sau:
  • Tỷ lệ công suất Corona
  • Khả năng thu gom bụi từ khí thải
  • Kích thước hạt

3. Hiệu ứng hào quang là gì?

Trả lời: Hiệu ứng hào quang còn được gọi là phóng điện hào quang và được gây ra do sự ion hóa của chất lỏng như không khí xung quanh. Hiệu ứng này thường được quan sát thấy trong các hệ thống điện áp cao.

4. Kể tên một vài yếu tố ảnh hưởng đến sự phóng điện của hào quang

Trả lời: Điều kiện thời tiết, tình trạng của dây dẫn và khoảng cách giữa các dây dẫn là những yếu tố ảnh hưởng đến sự phòng điện hào quang. Chúng đồng nghĩa với việc ảnh hưởng đến kết quả xử lý khí thải.

5. Kể tên các yếu tố ảnh hưởng đến kích thước của hạt bụi bị xử lý

Trả lời: Các yếu tố ảnh hưởng đến kích thước của bộ kết tủa gồm có:
  • Thể tích khí
  • Công suất tải đầu vào
  • Công suất tải đầu ra
  • Công suất đầu ra
  • Điện trở suất hạt
  • Kích thước hạt